Thứ tư, Tháng mười - 17/10/2018

Học tiếng Nhật: Các Mẫu Ngữ Pháp Liên Quan Tới Thể Te (Vて)







Báo Nhật – Các Mẫu Ngữ Pháp Liên Quan Tới Thể Te (Vて)

1. Vてから、 ~ 。Sau Khi V , …….

- 毎朝 ご飯を 食べてから、 コーヒーを飲みます。 Mỗi sáng, tôi uống cafe sau khi ăn xong. - レポートは この本を 読んでから、書いてください。 Hãy viết báp cáo sau khi đọc quyển sách này.




2. Vても いい。V cũng được / có thể V ( biểu hiện sự cho phép)

- ここで 写真を とっても いいです。 ở đây được chụp ảnh. - ここに すわっても いいです。 Ngồi ở đây cũng được. -  A: すみません、ここで タバコを すってもいいですか。Xin lỗi, ở đây có được hút thuốc không? B: はい、いいです。 Vâng, được.

3. Vても かまわない。V cũng không sao/ được (có thể)V ( cho phép, khả năng)

- このレストランでは カードで はらっても かまいません。 ở nhà hàng này có thẻ cũng được. - 用事が あったら、早く 帰っても かまいません。 Nếu có việc bận thì về trước cũng không sao.

4. Vて ください。Hãy V (sai khiến)

- ちょっと まってください。 Hãy chờ một chút. - このかみに あなたの名前を 書いて ください。 Hãy viết tên của bạn vào tờ giấy này.

5. Vて います。Đang ….

Câu hiện tại, Diễn tả trạng thái, thói quen thường xuyên xảy ra, nghề nghiệp… - いま 音楽を 聞いています。 Bây giờ tôi đang nghe nhạc. - ハーさんは けっこんしています。 Chị Hà đã lập gia đình. - Yamaha会社は バイクを つくっています。 Công ty yamaha đang sản xuất xe máy. - 私は HonDa会社で 働いています。 Tôi đang làm việc tại công ty Honda. - 私は ねるまえに、 本を 読んでいます。 Tôi thường đọc sách trước khi đi ngủ.

6. Vては いけません。Cấm…. (cấm đoán) 

- ここで タバコを すっては いけません。 Cấm hút thuốc ở đây. - あぶないですから、入っては いけません。 Vì nguy hiểm nên cấm vào.

7. V1て、V2て、...Vます/Vました。 V1 và V2…. V

Liệt kê hành động theo đúng trình tự thời gian. - まいあさ 私は 6時半におきて、 朝ごはんを 食べて、 それから 学校へ いきます。 Mỗi sáng tôi thức dạy lúc 6 rưỡi, ăn sáng, rồi đi học. - きのう ハノイへ 行って、Hoaさんに 会って、 一緒に昼ごはんを 食べに行きました。 Hôm qua tôi đi hà nội, gặp chị Hoa, rồi cùng đi ăn trưa.

8. S1ても(でも)、 S2。Dù S1, nhưng S2

- くすりを のんでも、 元気に なりません。 Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe. - やくそくしましたから、雨がふっても、 来ます。 Vì đã hẹn rồi nên dù mưa tôi cũng tới.

9. Vて あげます。     Làm …. ( cho người khác) Vて くれます。 Làm …. ( người khác làm cho mình) Vて もらいます。 Được (Nhận) ….( từ người khác)

- 父に ネクタイを かってあげました。 Tôi mua cavat cho bố tôi. - 彼は 私に 日本語を 教えて くれました。 Anh ấy dạy tiếng nhật cho tôi. - 私は 彼に お金を貸して もらいますた。 Tôi được anh ấy cho mượn tiền.

10.Vて いただけませんか。  Làm ơn….. (nhờ người khác làm gì cho mình)    Vて くださいませんか。

- すみません、この漢字の読み方を 教えて くださいませんか。 Xin lỗi làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này. - 日本語で レポートを 書いたんですが、チェックしていただけませんか。 Em đã viết báo cáo bằng tiếng nhật, làm ơn kiểm tra lại giùm.

11.Vて います。Đang ….

V: tự động từ. dùng để diễn tả trạng thái kết quả của hành động. - まどが 開いています。 Của sổ đang mở. - きのうの台風で あそこに 木が たおれています。 Có cây đạng đổ ở đằng kia vì trận bão hôm qua.

12.Vて あります。 Đang ……

V: tha động từ, diễn tả trạng thái kết quả hành động còn lưu lại. - 部屋の かべに ちずが はってあります。 Có tấm bản đồ đang treo trên tường. - 机の上に 本が おいてあります。 Có quyển sách đang để trên bàn.

13.Vて しまいます。 Đã hoàn thành việc gì đó, hối tiếc việc đã xảy ra.

- この本を 全部 読んでしまいました。 Tôi đã đọc xong hết quyển sách này. - タクシーに さいふを 忘れて しまいました。 Tôi đã quên mất cái ví trên taxi.

14.Vて おきます。 Làm V trước ( chuẩn bị trước), giữ nguyên trạng thái.

- 明日のパーテイーの飲み物を買っておきます。 Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai. - A: このしりょう、 かたづけましょうか。 Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé. B: いいえ、まだ使いますから、そのままに して おいてください。 Không, vì vẫn còn sử dụng nên cứ để nguyên như thế.

15.V1て、~。 Vì …. ( chỉ nguyên nhân)    V1なくて、 ~。    A(い)くて、 ~。    A(な) で、~。    N で、~。

- ニュースを聞いて、びっくりしますた。 Tôi đã giật mình vì nghe thời sự. - このもんだいは ふくざつで、分かりません。 Vì cái vấn đề này phức tạp nên không hiểu.

Chú ý: – vế sau không được dùng các thể sai khiến, mong muốn …. – là động từ chỉ tâm trạng của người nói,V không có ý chí, V khả năng, các tính từ chỉ tâm trạng ….

16. Vて みます。 Thử làm V

- 新しいシャツーを 着てみます。 Tôi mặc thử chiếc áo sơ mi mới. - もう一度 かんがえて みてください。 Hãy thử nghĩ lại thêm một lần xem sao.

17. Vて きます。 Làm gì đó, đi đâu đó ( mang ý rồi sẽ quay trở lại)

- 私は きっぷを 買って きます。 Tôi đi mua vé . (rồi về) - ちょっと でかけて 来ます。 Tôi đi ra ngoài một chút. (rồi về)

PHÂN BIỆT て います、て あります、て おきます。

「~ている」 : 5 Trường hợp

1.動作の進行’ – Diễn tả diễn tiến của một hành động 意味: 今、目の前で起こっていることが多い。 例文: 今、Diendannhatbanさんは手紙を書いています。 先生は電話をかけています。

2.人の社会的状態 – Diễn tả trạng thái xã hội của 1 người

意味:住所・職業など Địa chỉ, nghể nghiêp … 例文: 私は静岡に住んでいます。 静岡県立大学で勉強しています。 Diendannhatbanさんは結婚しています。

3.人の服装 -  Diễn tả trang phục của 1 người

意味:DRESS 例文: Diendannhatbanさんは赤いシャツを着ています。 彼女はワンピースを着て、帽子をかぶっています。

4.ある出来事の結果の後、今の状態 - Diễn tả kết quả của một sự kiện, hoặc trạng thái hiện tại sử dụng kèm theo với Tự động từ để phân biệt

意味:いつもと違う出来事が起こった結果、今の状態・自動詞+ている 例文: カーテンが破れています。 壁が汚れています。 本が落ちています。

5.過去に完了していること – Diễn tả một sự việc đã hoàn thành trong quá khứ

意味: 例文: コンサートはもう始まっています。(始まる。→始まった→始まっている) 先生が来ています。

「~てある」 : 2 Trường hợp

1.動作をした結果の状態 Diễn tả tình trạng kết quả của một hành động, thường dùng câu hỏi Cái gì được làm gì? 意味:他動詞+てある 例文: 教室に地図が貼ってあります。 テレビが置いてあります。

2.準備の完了 – Diễn tả sự hoàn thành của công việc chuẩn bị

(会議のために)会議室に電気(が・を)つけてあります。 (パーテイーのために)ケーキ(が・を)注文してあります。

「~ておく」: 1 Trường hợp

意味:準備 Diễn tả sự chuẩn bị 例文: パーテイーがあるのでジュースを買っておきます。 部屋を掃除しておきます。(=部屋が掃除してあります)

纏め(Kết Luận)

・結果の状態「~ている」と「~てある」の違い Sự khác nhau về kết quả của 1 hành động giữa ~TE IRU va ~TE ARU

1. 「~ている」。。。ある出来事が起こった(発生した)結果の状態 Sự việc đã xảy ra

「~てある」。。。人が動作をした結果の状態 Sự việc đã xảy ra và có sự sắp xếp của ai đó

2. 「~ている」。。。自動詞+ている(Tự động từ) 「~てある」。。。他動詞+てある(Tha động từ)

・準備「~てある」と「~ておく」の違い (Sự khác nhau về việc chuẩn bị giữa ~TE ARU và ~TE OKU

「~てある」は準備が完了したことを表すのでこれから準備することには使えない。 Sử dụng cho việc chuẩn bị đã hoàn tất

「~ておく」はこれから準備することに使える。 Sử dụng cho những việc sắp chuẩn bị

Akira.edu.vn






Loading...

Học tiếng Nhật: Các Mẫu Ngữ Pháp Liên Quan Tới Thể Te (Vて)

5 (1) vote

Có Thể Bạn Nên Xem

Tham khảo thêm

Loading...



 
Có thể bạn quan tâm