Thứ tư, Tháng sáu - 20/06/2018

Học tiếng Nhật: Phân biệt から、ことから và のだから







Báo Nhật – Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ~から và ~のだから được dùng để thể hiện nguyên nhân với ý nghĩa là “bởi vì”, tuy nhiên 2 cấu trúc này vẫn có sự khác nhau trong từng hoàn cảnh sử dụng. Các bạn cùng Trung tâm tiếng Nhật phân biệt hai cấu trúc này nhé.

1. 〜から…/ことから… (Vì, từ)




Ý nghĩa: Chúng ta cũng đã thường gặp からở trình độ sơ cấp trong cách diễn đạt lí do. Ở mẫu cầu này, chúng ta hiểu lí do này là một sự thật đã diễn ra và phát triển đến một kết quả, hoặc là kết luận của người nói.

Cách dùng:   N + から

Thể thông thường (Na –/である;  N –である) + ことから

Phần đứng trước からvà ことからchính là phần thể hiện lí do. Cách nói này không dùng để thể hiện hi vọng, ý hướng của người nói, không dùng để thuyết phục người khác làm một hành động.

Ví dụ:

(1) わずかな誤解(ごかい)から友達の関係が悪くなってしまった。

Từ hiểu lầm nhỏ mà quan hệ bạn bè trở nên xấu đi.

(2) 日本語の授業でとなりの席になったことから、わたしたちは親したく(したしく)なった。

Từ việc ngồi cạnh nhau trong giờ học tiếng Nhật, chúng tôi trở nên thân với nhau.

(3) 顔がよく似ていることから、二人は親子だとすぐにわかった。

Vì nhìn mặt rất giống nhau, tôi nhận ra ngay hai người đó là mẹ con.

2. 〜のだから… (Bởi lẽ)

Ý nghĩa: Nêu ra một lí do mà cả người nói và người nghe đều hiểu.

Cách dùng:  Thể thông thường (Na/N –) + のだから

Trước のだからlà một sự thật hiển nhiên, hoặc được đặt trong tình huống mà người nghe được cho là cũng hiểu lí do đó. Mẫu câu này không dùng để thể hiện hi vọng, ý hướng của người nói, không dùng để thuyết phục người khác làm một hành động. Trong nhiều trường hợp, thường là trong ngôn ngữ nói, のだから có thể thay bằng んだから.

Ví dụ:

(1) 世界が広いのだから、いろいろな習慣(しゅうかん)があるのは当然(とうぜん)だ

Vì thế giới này rộng lớn, nên việc có nhiều tập quán khác nhau là điều đương nhiên.

(2) あんたがけがをしているんだから、無理(むり)をしてはいけませんよ。

Vì bạn đang bị thương, nên đừng làm việc gì quá sức đấy.

Nguồn: Kosei






Học tiếng Nhật: Phân biệt から、ことから và のだから

Đánh giá bài viết

Có Thể Bạn Nên Xem

Hãy là Người Việt Nam



 
Có thể bạn quan tâm