Chủ nhật, Tháng mười hai - 17/12/2017

Mẫu câu thường dùng khi làm Arubaito dành cho du học sinh Nhật Bản







Mẫu câu thường dùng khi làm Arubaito dành cho du học sinh Nhật Bản

 

Các bạn du học sinh Việt Nam khi du học Nhật Bản thường cố gắng tìm cho mình một công việc làm thêm, hay còn gọi là Arubaito để tăng thu nhập, trang trải một phần nào đó chi phí sinh hoạt tại đất nước Mặt Trời Mọc vốn nổi tiếng đắt đỏ bậc nhất thế giới.

Tuy nhiên, không phải bạn du học sinh nào cũng có một vốn tiếng Nhật đủ để phục vụ giao tiếp trong công việc Arubaito của mình. Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu một số mẫu câu thường dùng khi làm Arubaito dành cho du học sinh giúp các bạn giao tiếp tốt hơn và nhanh chóng thích nghi với công việc làm thêm của mình.

Arubaito
Arubaito

 

Mỗi ngày làm việc mới bắt đầu, việc đầu tiên phải làm của mỗi người đó là chào hỏi. Chào hỏi đồng nghiệp, chào hỏi những người đầu tiên mình gặp trong ngày mới.

おはようございます: Ohayo Gozaimasu
Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay tối.

Chào khách hàng khi họ mới vào quán: いらっしゃいませ : Irasshaimase
Từ này nghĩa là chào mừng quý khách đã đến với cửa hàng của chúng tôi. Hãy nói to, khỏe khoắn, dõng dạc để thể hiện sự vui vẻ tiếp đón khách hàng.

Hỏi số lượng khách hàng cùng đi: 名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka?
có nghĩa là “ Quý khách có mấy người ạ ?”

Hỏi khách có hút thuốc hay không để xếp chỗ cho khách hợp lý:
おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? – Có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”

Hướng dẫn khách tới chỗ ngồi: お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e
có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo lối này ạ”

Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi khác “こちらのお席でよろしいですか: kochira no o seki de yoroshiidesu ka? gochirano” có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

Làm thêm tại Nhật Bản
Làm thêm tại Nhật Bản

Mời khách hàng xem thực đơn của quán: ご注文はお決まりですか: Gochuumon wa okimari desu ka
“Quý khách đã quyết định gọi món chưa ạ?”. Sử dụng Okimari là dạng lịch sự của kimaru = kimarimasu

Xin hỏi quý khách uống gì ạ? お先にドリンクをお伺いします: Osakini dorinku wo oukagai shimasu.

Xác nhận lại những món mà khách hàng đã gọi: かしこまりました。 それではご注文を繰り返えさせていただきます: Kashiko marimashita. Soredewa gochūmono kuri kae e sasete itadakimasu
“Vâng, thưa quý khách. Những món quý khách gọi là …….”

“Quý khách cho tôi nhận lại menu, cảm ơn. Xin quý khách vui lòng đợi 1 chút”: メニューをお下げしてもよろしいですか? ありがとうございます。 少々待ちくださいませ: Menyūo o sage shite mo yoroshīdesu ka? Arigatō gozaimasu. Shōshō machi kudasaimase

Khi mang đồ ra cho khách: お待たせいたしました: Omatase itashimashita – Xin lỗi vì đã để quý khách đợi lâu

Hỏi khách hàng xem đã đủ đồ mà khách gọi chưa: 料理はすべておそろいでしょうか: ryori wa subete osoroi deshou ka?
Tất cả món ăn quý khách đặt đã ra đủ rồi chứ ạ ?

Mời khách hàng dùng đồ: どうぞゆっくりお召し上がりくださいませ: douzo yukkuri omeshi agari kudasaimase
“Xin quý khách từ từ thưởng thức. Chúc quý khách ngon miệng”.

Trên đây là những mẫu câu phù hợp hơn với các Arubaito tại nhà hàng, quán ăn. Còn rất nhiều mẫu câu với nhiều công việc, ngành nghề khác. 

Facebook: Du học Việt Nhật – arigatou gozaimasu!!!






Mẫu câu thường dùng khi làm Arubaito dành cho du học sinh Nhật Bản

Đánh giá bài viết

Nguồn: zero vn

Có Thể Bạn Nên Xem

Hãy là Người Việt Nam



 
Có thể bạn quan tâm