Chủ nhật, Tháng chín - 23/09/2018

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt に際して và にあったて







Báo Nhật – Trong ngữ pháp N3, に際して và にあったて đều được đến với ý nghĩa là “khi”, nhưng bạn có thể phân biệt sự khác nhau giữa hai cụm từ này không?

Cùng Báo Nhật tìm hiểu qua bài học sau đây nhé!




1. に際して

Ý nghĩa: Nhân dịp (thường vào một sự kiện nào đó)

Ví dụ:

(1) お別(わか)れに際(さい)して一言(ひとこと)ご挨拶(あいさつ)を申(もう)し上(あ)げます。

Nhân dịp chia tay này, tôi xin gửi lời chào hỏi tới toàn thể quý vị.

(2) 今回(こんかい)の初来日(はつらいにち)に際(さい)して、大統領(だいとうりょう)は通商代表団(つうしょうだいひょうだん)を伴(ともな)ってきた。

Nhân dịp chuyến thăm Nhật lần này, Tổng thống đã dẫn theo đoàn đại biểu thông thương.

2. にあったて

Ý nghĩa: Nhân dịp, khi

Trong đó にあたって mang tính tích cực hơn, thường không sử dụng với những trường hợp mang tính tiêu cực (nhập viện, phá sản…)

Ví dụ:

(1) 年頭(ねんとう)にあったて集会(しゅうかい)を持(も)ち、住民達(じゅうみんたち)の結束(けっそく)が揺(ゆ)るぎないものであることを確認(かくにん)しあった。

Nhân dịp đầu năm mới, người ta đã tổ chức tụ tập để xác nhận sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cư dân với nhau.

(2) 新(あたら)しく事業(じぎょう)を始(はじ)めるにあたって、しっかりと準備(じゅんび)をしようと思(おも)っております。

Khi chuẩn bị bắt đầu sự nghiệp mới, tôi sẽ chuẩn bị kĩ càng.

Nguồn: Kosei






Loading...

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt に際して và にあったて

5 (1) vote

Có Thể Bạn Nên Xem

Tham khảo thêm

Loading...



 
Có thể bạn quan tâm