Thứ bảy, Tháng mười hai - 16/12/2017

Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Các mẫu câu về sự đối lập, trái chiều







Báo Nhật – Học tiếng Nhật qua ngữ pháp tiếng Nhật N4 – các mẫu câu về sự đối lập, trái chiều. Cùng Báo Nhật tìm hiểu mẫu ngữ pháp này nhé. này nhé.

ngữ pháp tiếng Nhật N4: các mẫu câu về sự đối lập, trái chiều

1.~ が ~ ( ~ Nhưng ~ )




  • 9月 になりましたが、まだ 毎日暑いです。

(くがつに なりましたが、まだ まいにち あついです。)

Đã tháng 9 rồi nhưng mỗi ngày vẫn còn rất nóng.

  • この部屋は きれいですが 狭いです。

(このへやは きれいですが せまいです。)

Căn phòng này đẹp nhưng nhỏ.

  • 読み方を 辞書で 調べたが、分からなかった。

(よみかたを じしょで しらべたが、からなかった。)

Tôi đã tra cách đọc bằng từ điển nhưng vẫn không hiểu.

2. ~ のに ~ ( ~ Mặc dù ~ nhưng ~ )

  • 私が ケーキを やいたのに、だれも たべません。

Dù tôi đã nướng bánh nhưng không ai ăn.

  • 私の弟は 暑いのに、窓を 開けないで 勉強しています。

(わたしのおとうとは あついのに、まどを あけないで べんきょうしています。)

Dù trời nóng nhưng em trai tôi vẫn đang học mà không mở cửa.

  • 冬の山は 危険なのに、どうして 登るんですか。

(ふゆのやまは きけんなのに、 どうして のぼるんですか。)

Trên núi vào mùa đông rất nguy hiểm, vậy tại sao bạn còn leo núi?

  • 夜の12時なのに、電車には 大勢の人が 乗っていました。

(よるの 12じなのに、 でんしゃには おおぜいのひとが のっていました。)

Dù đã 12 giờ đêm nhưng vẫn còn rất nhiều người đi tàu điện.

      . 木村さんは もう帰りましたか。会いたかったのに...。

Chị Kimura đã về chưa? Tôi đã rất muốn gặp chị ý nhưng …

Nguồn: Kosei






Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Các mẫu câu về sự đối lập, trái chiều

5 (1) vote

Có Thể Bạn Nên Xem

Hãy là Người Việt Nam



 
Có thể bạn quan tâm