Thứ tư, Tháng sáu - 20/06/2018

Tiếng Nhật : Nếu bạn định từ bỏ, hãy đọc ngay bài viết này để có thêm động lực







Báo Nhật – Tiếng Nhật có 3 bộ chữ: Hiragana, Katakana và Hán ngữ (cách đọc khác là hán tự, Kanji).

Một trong số đó, Hán tự là bộ chữ được du nhập từ Trung Quốc sang. Nhờ nền văn hoá phong phú và độc lập, người Nhật đã nâng cấp chữ hán lên một tầm cao mới.




Đối với những người học tiếng Nhật, sau khi hoàn tất 2 bảng chữ cái, thì trở ngại và khó khăn tiếp theo có lẽ là Kanji. Số chữ thông dụng thôi mà đã lên tới 2,136 chữ.

Sau đây cùng Báo Nhật khám phá sự huyền bí của chữ kanji qua các câu truyện cổ tích nhé.

Đảm bảo bạn sẽ hứng thú với việc học tiếng Nhật, nhờ các phát hiện thú vị sau đây.

  1. 夢の叶え方を教える漢字 (Yumeno kanaekata wo oshieru Kanji) -Kanji cho thấy cách để vươn đến ước mơ

Hán tự chỉ cho bạn cách thực hiện ước mơ

Chắc hẳn, ai cũng muốn thực hiện được ước mơ của riêng mình nhỉ? Trở thành “đại gia” sống cuộc đời trong vinh hoa phú quý, hay trở thành “ngôi sao sáng” sống trong sự hâm mộ của mọi người.

Ảnh: irasutoya

Nhưng đâu phải ai cũng có thể đạt được ước mơ, trong công việc mà ta cố gắng hàng ngày còn có thêm cả “tá” nỗi phiền muộn. khiến ta phải 愚痴を吐く (thốt ra những lời than vãn).

Nhìn kỹ lại 2 từ Kanji này nhé.

叶: đạt được, thực hiện được…
吐: thốt ra, phun ra…
Phía bên trái của 2 chữ này đều là chữ 口(kuchi) : cái miệng

phía bên phải gồm (+) biểu thị cho điều tích cực và (-) biểu thị cho điều không tốt.

=>Vậy nếu chúng ta muốn thực hiện được ước mơ, hay đạt được điều mình mong muốn trong cuộc sống, chỉ cần miệng của ta nói ra những điều tốt đẹp.

Hãy thử xoá những lời than vãn, hay niềm tiêu cực trong “từ điển” của riêng bạn nhé.

2.難を受け入れる (Nan wo ukeireru) – Chấp nhận khó khăn

Chữ “nạn 難”: đọc là “Nan” nghĩa là hoạn nạn, khó khăn.

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sẽ phải gặp rất nhiều khó khăn, và thách thức, vì vậy chữ “nạn 難” xuất hiện không ít trong những từ vựng có ý nghĩa “đau khổ” như: 苦難 (kunan)、困難 (konnan).

Chữ “nạn 難” nếu đi cùng chữ “vô 無”: “無難(ぶなん)” nghĩa là vô nạn, bình an. Nhưng cuộc sống mà không gặp thách thức quả là nhàm chán.

Ngược lại với chữ “vô 無” là từ gì nhỉ?

Đó là chữ “hữu 有” có.

Ngược lại với “vô nạn 無難” thì là “hữu nạn有難”.

Có ai nhận ra điều kỳ lạ gì chưa?

=>“Cảm ơn” tiếng Nhật là “Arigatou” hán tự là chữ “hữu nạn 有難う”.

Ảnh: irasutoya

Điều này cho thấy sự biết ơn, nhờ những khó khăn thách thức, con người chúng ta mới trưởng thành và phát triển.

Vì vậy, ngưng than phiền về cuộc sống đi và hãy mạnh mẽ đón nhận thử thách, để phát triển và nâng giá trị bản thân lên tầm cao mới.

Hán tự không khó như bạn tưởng tượng chứ?

Japo sẽ rất vui, nếu bạn có hứng thú với kanji hơn sau khi đọc xong bài viết này.

Nếu bạn biết những Kanji thú vị như thế hãy cho Japo biết nhé.

Nguồn: Japo






Tiếng Nhật : Nếu bạn định từ bỏ, hãy đọc ngay bài viết này để có thêm động lực

5 (1) vote

Có Thể Bạn Nên Xem

Hãy là Người Việt Nam



 
Có thể bạn quan tâm