Giá Yên Nhật Hôm Nay? 1 Man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?


      JPY sang VND               USD sang KRW
 

Giá Yên Nhật ngày hôm nay.

Cập nhật tỷ giá yên Nhật,

Giới Thiệu về đồng Yên (Đơn vị tiền tệ duy nhất tại Nhật Bản)

Nhật Bản lưu thông tiền tệ duy nhất là tiền yên, (tiếng Nhật là 円 (En); tiếng Anh là Yen), ký hiệu là ¥ và có mã là JPY.
Tên En có nghĩa là tròn, trái ngược với hình dạng thuôn dài của tiền đúc trước đó, yên là đơn vị quá nhỏ nên ngày nay chur yếu được đề cập trong thị trường tài chính.
Thời minh trị năm 1871, chính phủ Nhật thành lập Sở đúc tiền Nhật Bản, cùng theo đó đồng yên chính thức là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản với mệnh giá tiêu chuẩn một Yên bằng 1,5g vàng gồm 3 loại tiền xu là vàng, bạc và đồng.
Năm 1897, luật về tiền đồng chính thức có hiệu lực, trong đó, quy định 1 Yên bằng 0,75g vàng.
Năm 1932, bản vị vàng bị ngưng giá và chuyển sang một hệ thống tiền tệ mới quản lý thắt chặt hơn.
Năm 1938, “Bộ luật tiền tệ đương thời” chính thức có hiệu lực. Theo bộ luật này, đồng xu mệnh giá phụ chính thức được phát hành.
Năm 1955, loại tiền nhôm mệnh giá 1 yên (như hiện nay) được đưa vào sử dụng cùng với đồng nickel 50 yên không lỗ.
Năm 1957, đồng bạc 100 yên được chính thức đưa vào sử dụng.
Thời kỳ tiền Chiến tranh Thế giới thứ 2 (1939 – 1945), hệ thống tiền tệ Bretton Woods ra đời, gắn mệnh giá của đồng Yên với đồng Đôla Mỹ.
Năm 1964, đồng xu dành cho Thế vận hội Olympic được in nhằm phục vụ cho sự kiện thể thao đặc biệt của Nhật Bản.
Hiện tại, đồng Yên Nhật có cả tiền giấy và kim loại
– Các loại tiền kim loại gồm đồng 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên.
– Các loại tiền giấy gồm tờ 1.000 yên, 2.000 yên, 5.000 yên và 10.000 yên.
Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt
Tỉ giá biến động của các đơn vị tiền tệ trên thế giới luôn luôn biến động hàng ngày, Vì vậy, hệ thống của Báo Nhật sẽ tự động cập nhật liên tục

Đồng Yên và những mệnh giá tiền ở Nhật Bản

Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản (tiếng Nhật là 円 (En); tiếng Anh là Yen), kí hiệu là  ¥  và có mã là JYP. Hiện tại tiền yên có 2 mẫu hình thức đó là: tiền kim loại (6 loại) và tiền giấy (4 loại) do ngân hàng Nhật Bản phát hành.

1. Tiề kim loại ( tiền xu)

  • Tiền kim loại có 6 loại gồm: đồng 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên
  • Trên mỗi đồng tiền có in giá trị, niên hiệu cùng năm phát hành đồng tiền
  • Chất lượng của các đồng tiền xu tương đối tốt, có những đồng đã hơn 30 năm tuổi nhưng vẫn còn mới
  • Đồng tiền xu được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống hằng ngày. Riêng ở các máy bán hàng tự động chỉ sử dụng được những đồng 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên.
  • Bạn nên chuẩn bị tiền lẻ và và tiền xu trước khi sử dụng xe buýt và xe điện nhé vì lái xe cũng sẽ không mang nhiều tiền và cũng sẽ không chấp nhận những mệnh giá tiền quá to đâu

Các đặc điểm mẫu tiền kim loại:

                                  Đồng tiền                        Đặc điểm
                

  Đồng 1 yên
Đường kính ngoài: 20mm
Trọng lượng: 1g
Bề dày: khoảng 1.5mm
Chất liệu: nhôm* Đây là tiền có giá trị rất bé nên thường dùng làm tiền lẻ hoặc tiền trả lại trong siêu thị. Ở Nhật khi đi chùa thường thấy mọi người ném tiền1 yên vào tượng, hòm công đức, hay hồ nước
             
     Đồng 5 yên
Đường kính ngoài: 22mm
Đường kính trong: 5mm
Trọng lượng: 3.75g
Bề dày: khoảng 1.5mm
Chất liệu: đồng thau* Đây là đồng xu may mắn do cách phát âm tiếng Nhật của đồng xu này
Trong tiếng Nhật được đọc là “goen”  五 円 có ý nghĩa là “kết nối tốt”, lỗ tròn ở trung tâm đồng tiền theo người Nhật có ý nghĩa ” một cái nhìn thông suốt về tương lai.
   
        Đồng 10 yên
Đường kính ngoài: 23.5mm
Trọng lượng: 4.5g
Bề dày: khoảng 1.5mm
Chất liệu: đồng đỏ* Hầu hết đồng 1 yên, 5 yên và 10 yên không có ý nghĩa gì khi đi mua sắm hàng hóa mà chỉ dùng để trả tiền thừa khi mua hàng. Nên khi mua hàng bạn nên cầm theo những xu lẻ để không phải tích trữ nhiều tiền xu nhỏ được trả lại khi mua hàng nhé

Đồng 50 yên
Đường kính ngoài: 21mm
Đường kính trong: 4mm
Trọng lượng: 4g
Bề dày: khoảng 1.7mm
Chất liệu: đồng bạc* Đồng 50 yên có hình thức gần giống với đồng 5 yên và rất khó bị hoen gỉ
                Đồng 100 yên
Đường kính: 22.6mm
Khối lượng: 4.8g
Bề dày: 1.7mm
Chất liệu: đồng bạc
                    Đồng 500 yên
Đường kính: 26.5mm
Khối lượng: 7g
Bề dày: 1.8mm
Chất liệu: đồng Niken* Đây là đồng xu có mệnh giá, kích thước lớn nhất trong 6 đồng xu Nhật Bản. Với 500 yên bạn sẽ ya đc rất nhiều thứ trong siêu thị. Ở Nhật có siêu thị 100 yên, trong đó bạn có thể mua được nhiều đồ dùng thiết yếu trong sinh hoạt.

2. Tiền giấy

  • Tiền giấy có các mệnh giá 1.000, 5.000 và 10.000 yên được sử dụng rất rộng rãi. Chỉ có 2 loại 2.000 yên là hiếm khi xuất hiện
  • Trên mỗi loại tiền, mặt trước in hình một doanh nhân nổi tiếng gắn liền với sự phát triển của đât nước, mặt sau là những con vật hay danh lam thắng cảnh
  •  Kích thước của các loại tiền giấy chênh lệch nhau không nhiều

Các đặc điểm mẫu tiền giấy

Tờ 1000 Yên
– Mặt trước của tiền là hình ảnh nhà văn Natsume Soseki (1867 ~ 1916)- Mặt sau là hình núi Phú Sĩ (biểu tượng của Nhật Bản) và hoa SakuraTờ 2000 Yên
– Mặt trước: Hình ảnh cổng thứ 2 của thành Shurei ở Naha, Okinawa- Mặt sau: Hình ảnh The Bekk Cricket ở chương thứ 38 của cuốn The Table of Genji Scroll và bức chân dung của tác giả câu chuyện đó Murasaki Shikibu- Trong số 4 loại tiền giấy của Nhật Bản thì đồng 2000 yên xuất hiện rất ít trên thị trường, bởi nó không được sử dụng ở các máy bán hàng tự động. Khi đi tàu điện người Nhật cũng ít khi sử dụng đồng tiền này. Tuy nhiên do được thiết kể hết sức đẹp mắt nên đồng 2000 yên thường được khách du lịch đổi làm kỉ niệm hoặc làm quà khi rời Nhật BảnTờ 5000 Yen

– Mặt trước: Bức chân dung của nhà văn và tiểu thuyết gia thời Minh Trị: Ms Ichiyo Higuchi
– Mặt sau: Cánh đồng “Kakitsubata Flowers

 

Tờ 10.000 yên
– Mặt trước: là chân dung nhà tư tưởng đồng thời là người sáng lập trường Đại Học Keio: Mr Yukichi Fukuzawa ( Cuối Edo đầu thời Meiji (1935 – 1901)

– Mặt sau: Hình chim Phượng Hoàng (Công Trung Quốc) ở đền thần Byodoin

  1. Cách gọi các mệnh giá tiền lớn– Cách gọi của người Nhật:
    1.000 Yên = 1 Sen, 10.000 Yên = 1man,  10sen = 1 Man- Cách gọi của du học sinh thực tập Việt Nam:
    10.000 Yên = 1 Vạn = 1 Man = 1 lá
    Đây là cách gọi của người Việt Nam với mệnh giá 10.000 Yên

Có một chú ý nhỏ, đó là theo cách phát âm tiếng Nhật 10 000 sẽ đọc là “man” vậy nên khi sang Nhật nếu có người nói giá món đồ này là là 1 man, 2 man…như vậy bạn phải hiểu là món đồ đó có giá 10,000 yên và 20,000 yên. Và đây là cách đọc số hàng vạn của người Nhật thôi chứ không phải “man” là một đơn vị tiền tệ đâu nhé.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích ít nhiều cho các bạn, chúc các bạn bắt đầu một cuộc sống mới ở Nhật Bản với nhiều thành công