Những mẫu cấu trúc N3 thể hiện sự thay đổi, tiếp tục, tiếp diễn

Báo Nhật – Hôm nay chúng tôi sẽ cùng các bạn học những mẫu cấu trúc N3 thể hiện sự thay đổi, tiếp tục, tiếp diễn nhé.

Chúng tôi đã tổng hợp chung lại để các bạn dễ phân biệt và nhớ lâu hơn. Hãy đọc đi lại mỗi ngày hoặc khi nào quên thì mở ra xem lại ngay nhé.

Những mẫu cấu trúc N3 thể hiện sự thay đổi, tiếp tục, tiếp diễn

1.~てくる・~ていく

Ý nghĩa: Diễn đạt sự thay đổi liên tục, tiếp diễn.

Mẫu ~てくる thì thể hiện thay đổi tiến dần đến hiện tại, còn mẫu ~ていく thì thể hiện sự thay đổi bắt đầu từ bây giờ đến tương lai.

息子は背が高くなってきた。父の私より高くなった。

Con trai tôi ngày càng cao hơn. Nó cao hơn cả tôi, cha của nó.

2. ~ば~ほど

Ý nghĩa: A ば A ほど B : nếu lặp đi lặp lại A nhiều lần thì dần dần sẽ trở nên B.

Ngoài ra, trong trường hợp A là tính từ thì mẫu này thể hiện ý mức độ A càng cao thì mức độ B cũng càng cao.

外国語は使えば使うほど、上手になると思う。

Ngoại ngữ thì càng sử dụng thì càng giỏi

3. ~につれて・~にしたがって

Ý nghĩa: [Aにつれて B] : hễ A thay đổi thì B cũng thay đổi theo.

Danh từ thì chỉ giới hạn ở các dạng danh từ mà gồm ý nghĩa “thay đổi”.

Mẫu “~にしたがって” so với mẫu “~につれて” diễn đạt cứng hơn

夏休みが近づくにつれて、何だかわくわくしてきた。

Kỳ nghỉ hè càng đến gần thì không hiểu sao tôi lại càng cảm thấy nôn nao

4. 一方だ

Ý nghĩa: càng ngày càng trở nên…

Thường được sử dụng khi muốn thể hiện sự thay đổi liên tục không ngừng

年末に向けて、仕事は忙しくなる一方だ。

Càng cận những ngày cuối năm thì công việc càng trở nên bận rộn

5.~つつある

Ý nghĩa: Dần dần sẽ trở nên.

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn tả việc 1 sự vật, sự việc nào đó đã bắt đầu thay đổi và vẫn còn đang tiếp diễn vẫn chưa chấm dứt

デパートの商品の売れ方を見ると、景気は回復しつつあるようだ。

Nhìn từ tình hình buôn bán của các cửa hàng bách hóa tổng hợp thì dường như nền kinh tế đang trong quá trình dần hồi phục

Nguồn: tiếng Nhật Kosei

Những mẫu cấu trúc N3 thể hiện sự thay đổi, tiếp tục, tiếp diễn
5 (100%) 1 vote
Loading...
Đang tải...